VẠCH KẺ ĐƯỜNG

November 13, 2013 No Comments »
VẠCH KẺ ĐƯỜNG

Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao an toàn và khả năng thông xe. Vạch kẻ đường chia làm 2 loại: vạch nằm ngang và vạch nằm đứng.

Vạch kẻ đường có thể dùng độc lập hoặc có thể kết hợp với các loại biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu chỉ huy giao thông.

Trong trường hợp ở một nơi vừa có vạch kẻ đường vừa có cả biển báo thì người lái xe phải tuân thủ theo sự điều khiển của biển báo hiệu.

Vạch tín hiệu giao thông trên mặt đường có tốc độ thiết kế ≤ 60km/h.

1 – Vạch nằm ngang:

vach1_1 Vạch số 1-1: Vạch liền, nét màu trắng, rộng 10 cm.
Vạch dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao thông đi ngược chiều nhau, xác định ranh giới phần đường cấm, ranh giới nơi đỗ xe, ranh giới của làn xe ở vị trí nguy hiểm. Đối với vạch này xe không được đè lên vạch.
vach1_2 Vạch số 1-2: Vạch liền, màu trắng, rộng 20 cm.
Vạch dùng để xác định mép phần xe chạy trên các trục đường. Xe chạy được phép cắt ngang hoặc đè lên vạch khi cần thiết.
vach1_3 Vạch số 1-3: Là vạch kép (2 vạch liên tục) màu trắng, có chiều rộng bằng nhau và bằng 10 cm, cách nhau là 10 cm.
Vạch dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao thông từ 2 hướng ngược chiều nhau trên những đường có từ 4 làn đường trở lên. Xe chạy không được đè qua vạch.
vach1_4 Vạch số 1-4: Là vạch liên tục màu vàng có chiều rộng 10 cm, để xác định nơi cấm dừng và cấm đỗ xe.
vach1_5 Vạch số 1-5: Là vạch đứt quãng, màu trắng, rộng 10 cm, tỷ lệ L1:L2 = 1:3.
Vạch dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao thông từ 2 hướng ngược chiều nhau trên các đường có 2 hoặc 3 làn xe chạy. Xác định ranh giới làn xe khi có 2 hoặc trên 2 làn xe chạy theo một hướng.
vach1_6 Vạch số 1-6: Là vạch đứt quãng màu trắng, rộng 10 cm. Tỷ lệ L1:L2 = 3:1, dùng để báo hiệu gần đến vạch 1-1 hay 1-11, để phân chia dòng xe ngược chiều hay cùng chiều.
vach1_7 Vạch số 1-7: Là vạch đứt quãng màu trắng rộng 0,1m, khoảng cách giữa hai vạch là 0,5m.
Vạch được kẻ theo đường cong, theo chiều xe chạy ở chỗ giao nhau khi lái xe cần định hướng chung để đảm bảo an toàn khi qua chỗ giao nhau.
vach1_8 Vạch số 1-8: Là vạch đứt quãng màu trắng rộng 0,4m.
Vạch dùng để quay định danh giới làn xe tăng tốc độ hoặc giảm tốc độ (gọi là chuyển tới làn đường) và làn xe chính của phần xe chạy.
vach1_9 Vạch số 1-9: Là loại vạch kép (hai vạch) đứt quãng, song song, màu trắng rộng 0,1m và cách nhau 0,1 m.
Vạch quy định danh giới làn xe dự trữ mà trên làn này chiều xe chạy có thể thay đổi hoặc hoặc chiều thuận hoặc chiều đi ngược lại. Sự thay đổi hướng xe được điều khiển bằng tín hiệu đèn xanh và đỏ đặt trên làn xe.
vach1_10 Vạch số 1-10: Là vạch đứt quãng màu vàng.
Vạch xác định vị trí hay khu vực cấm đỗ xe (được dừng xe).
vach1_11 Vạch số 1-11:Là hai vạch song song (vạch kép) màu trắng, một vạch đứt quãng và một vạch liền liền nét.
Vạch dùng để phân chia dòng phương tiện hai hướng ngược chiều nhau trên các đường có hai hoặc ba làn xe chạy. Lái xe được phép cắt ngang qua vạch từ phía có vạch đứt quãng.
vach1_12 Vạch số 1-12: Vạch chỉ rõ vị trí xe phải dừng lại khi có biển báo số 122(biển Stop – dừng lại) hoặc khi có tín hiệu đèn đỏ. Vạch này kẻ ngang toàn bộ đường của hướng xe chạy.
Trong trường hợp không có biển 122 hoặc không có đèn hay người điều khiển thì vạch 1-12 không có hiệu lực.
vach1_13 Vạch số 1-13: Là vạch hình tam giác cân màu trắng vạch chỉ rõ vị trí mà lái xe phải dừng để nhường cho các phương tiện khác ở đường ưu tiên.
vach1_14 Vạch số 1-14: Là vạch “sọc ngựa vằn” gồm các đường màu trắng song song với tim đường, rộng 40 cm, cách nhau 60 cm.
Vạch quy định nơi người đi bộ qua đường.
vach1_15 Vạch số 1-15: Vạch gồm 2 vạch đứt quãng chạy song song, cách nhau 1.8 mét, chiều dài, chiều rộng và khoảng cách giữa các vạch của vạch đứt quãng bằng nhau và bằng 40 cm.
Vạch xác định vị trí chỗ xe đạp đi ngang qua xe đường của xe cơ giới. Xe đạp phải nhường đường cho phương tiện cơ giới chạy trên tuyến đường cắt ngang đường xe đạp.
vach1_16_1 Vạch số 1-16.1: Vạch “Ngựa vằn” màu trắng, xác định đảo phân chia dòng phương tiện ngược chiều nhau.
vach1_16_2 Vạch số 1-16.2: Vạch xác định đảo phân chia dòng phương tiện Theo cùng một hướng. Tại đó dòng phương tiện chạy cùng hướng được phân chia ra nhiều dòng (làn) khác nhau.
vach1_16_3 Vạch số 1-16.3: Đảo nhập dòng phương tiện. Tại đó dòng phương tiện chạy cùng hướng nhập với nhau.
vach1_17 Vạch số 1-17: Vạch sơn sóng màu vàng quay định vị trí dừng của xe các phương tiện vận tải theo tuyến quay định hoặc nơi tập kết của tắc xi, cấm dừng hoặc đỗ của bất kì một lọai phương tiện nào về cả hai phía và cách vạch 15cm.
vach1_18 Vạch số 1-18: Màu trắng chỉ dẫn các hướng đi cho phép của các làn xe ở nơi giao nhau. Lái xe khi gặp biển này bắt buộc phải tuân theo mũi tên chỉ hướng đi.
vach1_19 Vạch số 1-19: Vạch màu trắng, vạch xác định sắp đến vị trí thắt hẹp của phần xe chạy, báo cho người lái xe biết rằng số làn xe theo hướng mũi tên bị giảm và lái xe phải từ từ chuyển làn theo hướng mũi tên.
vach1_20 Vạch số 1-20: Màu trắng, xác định sắp đến gần vạch 1-13 và biển báo số 108, khoảng cách đến vạch 1-13 theo tim đường từ 2-2,5m (đường cao tốc có thể lớn hơn), lái xe được phép chạy đè lên vạch 1-13 không cần dừng lại.
vach1_21 Vạch số 1.21: Là chữ “Stop” (dừng lại) màu trắng, xác định gần đến vị trí dừng lại vạch 1-12 và biển báo số 122 (biển Stop – dừng lại). Vạch 1-21 cách vạch dừng xe từ 2-2,5m.
vach1_22 Vạch số 1.22: Là vạch chỉ số hiệu đường, được kẻ trên đường quốc lộ và được kẻ trực tiếp trên mặt đường xe chạy.
vach1_23 Vạch số 1.23: Là vạch chỉ làn xe dành cho ô tô khách chạy theo tuyến quy định.

2 – Vạch nằm đứng

Vạch số 2.1: Xác định các bộ phận thẳng đừng của các công trình giao thông như trụ cầu, cầu vượt đường…để chỉ dẫn những chỗ nguy hiểm đối với phương tiện giao thông đi qua.
Vạch số 2.2: Là vạch trắng đen xen kẽ thẳng đứng, xác định cạnh dưới cùng của cầu và cầu vượt đường.
Vạch số 2.3: Là vạch đen trắng xen kẽ nằm ngang. Vạch kẻ xung quanh các cột tròn đặt trên các đẩo an toàn hoặc trên giải phân cách và các nới khác.
Vạch số 2.4: Là vạch xiên góc màu đen tạo với mặt phẳng ngang góc 30o rộng 0,15m dùng để kẻ trên các cột tín hiệu, cột rào chắn, cọc tiêu.
Vạch số 2.5: Kẻ ở thành rào có chắn, chỗ đường vòng có bán kính nhỏ, đường cao hơn so với khu vực xung quanh, dốc xuống với những nơi nguy hiểm khác.
Vạch số 2.6: Kẻ trên thành rào chắn bố trí ở những nơi đặc biệt nguy hiểm.
Vạch số 2.7: Kẻ ở thành các vỉa hè nơi nguy hiểm, thành dọc của đảo an

 



Bình Luận